NỘI DUNG MỚI VỀ THUẾ GTGT, TTĐB, TNDN VÀ QUẢN LÝ THUẾ (PHẦN 1/5)

 

Ngày 16/09/2016, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4238/TCT-CS về việc giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016). Theo đó, công văn giới thiệu các nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN và quản lý thuế.

Bài viết này Kế Toán Kimi chia sẻ với các bạn nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Nhóm 1:  “Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.”

Nhóm 9: Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.”

Nhóm 16: Vận chuyển hành khách công cộng quy định tại khoản 16 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng gồm vận chuyển hành khách công cộng bng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông.”

Nhóm 23:

a) Bao gồm Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

+ Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

+ Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

cong-thuc

Trong đó:

  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.
  • Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
  • Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
  • Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

+  Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

b) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.

bb1020x400

KẾ TOÁN KIMI TRAINING với đội ngũ giảng viên là các kế toán trưởng dày dặn kinh nghiệm, nhiệt tình và đây nhiệt huyết, cùng phương châm ” Thành thạo giúp tiết kiệm thời gian” KIMI CAM KẾT mang lại sự hài lòng nhất cho các học viên Kimi!

🌀🌀 Nếu bạn chưa từng học kế toán, muốn đi làm ngay sau khóa học, bạn hãy bắt đầu với khóa Thực Hành Nghề Kế Toán Trọn Gói

🌀🌀 Nếu bạn là sinh viên năm cuối/ sinh viên mới ra trường/ kế toán viên muốn cập nhật luật mới, bạn nên học Khóa Nghề Kế Toán Dành Cho SV Chuyên Ngành

🌀🌀 Nếu bạn muốn báo cáo thuế, giảm thuế, tránh thuế, bạn nên học lớp Kế Toán Thuế Thực Hành.

🌀🌀 Nếu bạn muốn lập Báo Cáo tài Chính, bạn nên học Kế toán Tổng Hợp Thực Hành.

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO KIMI

KIMI TRAINING 780/14H Sư Vạn Hạnh nối dài – P12 – Q10

(gần sân banh Tiểu Ngư – Karaoke FYou 2 – Bệnh viện 115)

SĐT: (028)6299 7058 – 094.995.8386 – 0981.642.939

Zalo/Hotline: 0944.973.111

Email: kimihcm@gmail.com

Thời gian làm việc: 8h00-12h00; 14h00-21h00 Thứ 2 đến thứ 7

LỊCH KHAI GIẢNG THƯỜNG XUYÊN

CÁC KHÓA THỰC HÀNH KHÁC